GIỚI THIỆU PHÒNG CTSV

THÔNG TIN TUYỂN SINH

6/28/2017 2:24:58 PM

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2017

 

Năm 2017, Trường Đại học Quảng Bình được giao 2300 chỉ tiêu tuyển sinh các ngành Đại học và các ngành Cao đẳng. Nhà trường tổ chức tuyển sinh dựa trên kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia để xét tuyển trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh. Các quy định cụ thể như sau:

1.    Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ hợp xét tuyển

 

TT

 

Ngành đào tạo

 

Mã ngành

 

Tổ hợp xét tuyển

Mã hóa tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

I

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

1400

1

Giáo dục Mầm non

52140201

- Toán, Ngữ văn, NĂNG KHIẾU

M00

110

 

2

 

Giáo dục Tiểu học

 

52140202

Toán, Vật lý, Hóa học

Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý

Ngữ văn, Toán, GD công dân

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

A00 C00 C14 D01

 

110

 

3

 

Giáo dục Chính trị

 

52140205

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Ngữ văn, Lịch sử, GD công dân

Ngữ văn, Địa lý, GD công dân

Ngữ văn, GD công dân, Tiếng anh

C00 C19 C20 D66

 

40

4

Giáo dục thể chất

52140206

- Toán, Sinh học, NĂNG KHIẾU

T00

40

5

 

Sư phạm Toán học

 

52140209

TOÁN, Vật lý, Hóa học

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh

TOÁN, Hóa học, Tiếng Anh

A00 A01 D07

 

45

6

 

Sư phạm Vật lý

 

52140211

-  Toán, VẬT LÝ, Hóa học

-  Toán, VẬT LÝ, Tiếng Anh

-  Toán, VẬT LÝ, Sinh học

A00 A01 A02

 

45

7

 

Sư phạm Hoá học

 

52140212

-  Toán, HÓA HỌC, Vật lý

-  Toán, HÓA HỌC, Sinh học

-  Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh

A00 B00 D07

 

45

 

8

 

Sư phạm Sinh học

 

52140213

-  Toán, Vật lý, SINH HỌC

-  Toán, Hóa học, SINH HỌC

-  Toán, SINH HỌC, Địa lý

-  Toán, Tiếng Anh, SINH HỌC

A02 B00 B02 D08

 

40

9

 

Sư phạm Ngữ văn

 

52140217

- NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lý

NGỮ VĂN, Lịch sử, Tiếng Anh

NGỮ VĂN, Địa lý, Tiếng Anh

C00 D14 D15

 

45

10

 

Sư phạm Lịch sử

 

52140218

-  Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lý

-  Toán, LỊCH SỬ, Tiếng Anh

-  Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh

C00 D09 D14

 

40

 

 

11

Ngôn ngữ Anh, (gồm 2 chuyên ngành):

-  Tiếng Anh Tổng hợp;

-  Tiếng Anh Du lịch - Thương mại

 

 

52220201

- Toán, Ngữ văn, TIẾNGANH

-  Toán, Lịch sử, TIẾNGANH

-  Ngữ văn, Lịch sử, TIẾNG ANH

-  Ngữ văn, Địa lý, TIẾNG ANH

D01 D09 D14 D15

 

 

120

 

12

 

Địa lý học

 

52310501

-  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

-  Ngữ văn, Địa lý, GD công dân

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

-  Toán, Địa lý, Tiếng Anh

C00 C20 D01 D10

 

60

 

13

Kế toán, (gồm 2 chuyên ngành):

-  Kế toán Tổng hợp;

-  Kế toán Doanh nghiệp

 

52340301

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A00 A01 D01 D07

 

120

 

14

 

Quản trị kinh doanh

 

52340101

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A00 A01 D01 D07

 

60

 

15

Luật, (gồm 2 chuyên ngành):

-  Luật Kinh tế thương mại;

-  Luật Hành chính và Tư pháp

 

52380101

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

A00 A01 C00 D01

 

120

 

16

 

Kỹ thuật phần mềm

 

52480103

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Vật lý, Sinh học

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

A00 A01 A02 D01

 

60

 

17

 

Công nghệ thông tin

 

52480201

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Vật lý, Sinh học

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

A00 A01 A02 D01

 

60

 

18

 

Kỹ thuật Điện, điện tử

 

52520201

-  Toán, Vật lý, Hóa học

-  Toán, Vật lý, Tiếng Anh

-  Toán,Vật lý, Sinh học

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A00 A01 A02 D07

 

60

 

19

 

Lâm nghiệp

 

52620201

-  Toán, Vật lý, Hóa học

-  Toán, Vật lý, Sinh học

-  Toán, Hóa học, Sinh học

-  Toán, Sinh học, Ngữ văn

A00 A02 B00 B03

 

60

 

20

 

Phát triển nông thôn

 

52620116

-  Toán, Vật lý, Hóa học

-  Toán, Vật lý, Sinh học

-  Toán, Hóa học, Sinh học

-  Toán, Sinh học, Ngữ văn

A00 A02 B00 B03

 

60

 

21

 

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

 

52850101

-  Toán, Vật lý, Hóa học

-  Toán, Vật lý, Sinh học

-  Toán, Hóa học, Sinh học

-  Toán, Sinh học, Ngữ văn

A00 A02 B00 B03

 

60

II

Các ngành đào tạo cao đẳng sư phạm

 

440

1

Giáo dục Mầm non

51140201

- Toán, Ngữ văn, NĂNG KHIẾU

M00

120

 

2

 

Giáo dục Tiểu học

 

51140202

Toán, Vật lý, Hóa học

Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý

Ngữ văn, Toán, GD công dân

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

A00 C00 C14 D01

 

120

3

Sư phạm Âm nhạc (ghép với Ngữ văn)

51140221

-Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

N00

40

4

Sư phạm Mỹ thuật (ghép với GD công dân)

51140222

-Ngữ văn, Năng khiếu Vẽ NT 1, Năng khiếu Vẽ NT 2

H00

40

 

 

 

5

 

Sư phạm Sinh học (ghép với Công nghệ)

 

51140213

-  Toán, Vật lý,Sinh học

-  Toán, Hóa học, Sinh học

-  Toán,Sinh học, Địa lý

-  Toán, Tiếng Anh,Sinh học

A02 B00 B02 D08

 

40

 

6

Sư phạm Địa lý, (gồm 2 chuyên ngành):

-  Địa lý ghép với GD công dân;

-  Địa lý ghép với Lịch sử

 

 

51140219

-  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

-  Ngữ văn, Địa lý, GD công dân

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

-  Toán, Địa lý, Tiếng Anh

C00 C20 D01 D10

 

 

80

III

Các ngành đào tạo cao đẳng ngoài sư phạm

 

460

 

1

 

Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa – Du lịch)

 

51220113

-  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

-  Ngữ văn, Địa lý, GD công dân

-  Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

-  Toán, Địa lý, Tiếng Anh

C00 C20 D01 D10

 

40

 

2

 

Tiếng Anh

 

51220201

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

-  Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

-  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

-  Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

D01 D09 D14 D15

 

40

 

3

 

Tiếng Trung Quốc

 

51220204

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

-  Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

-  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

-  Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

D01 D09 D14 D15

 

40

 

4

 

Quản trị kinh doanh

 

51340101

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A00 A01 D01 D07

 

50

 

5

 

Kế toán

 

51340301

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A00 A01 D01 D07

 

50

 

6

 

Công nghệ thông tin

 

51480201

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Vật lý, Sinh học

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

A00 A01 A02 D01

 

40

 

7

 

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

 

51510103

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Vật lý, Sinh học

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A00 A01 A02 D07

 

40

 

8

 

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

 

51510301

-  Toán, Vật lý, Hóa học

-  Toán, Vật lý, Tiếng Anh

-  Toán,Vật lý, Sinh học

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A00 A01 A02 D07

 

40

 

9

 

Chăn nuôi (ghép với Thú y)

 

51620105

-  Toán, Vật lý, Hóa học

-  Toán, Vật lý, Sinh học

-  Toán, Hóa học, Sinh học

-  Toán, Sinh học, Ngữ văn

A00 A02 B00 B03

 

40

 

10

 

Lâm nghiệp

 

51620201

-  Toán, Vật lý, Hóa học

-  Toán, Vật lý, Sinh học

-  Toán, Hóa học, Sinh học

-  Toán, Sinh học, Ngữ văn

A00 A02 B00 B03

 

40

 

11

 

Nuôi trồng thủy sản

 

51620301

-  Toán, Vật lý, Hóa học

-  Toán, Vật lý, Sinh học

-  Toán, Hóa học, Sinh học

-  Toán, Sinh học, Ngữ văn

A00 A02 B00 B03

 

40

 

 

Lưu ý:  Ký hiệu trong các tổ hợp xét tuyển

-       Môn thi chính (nhân đôi): Chữ in hoa, đậm

-       Môn so sánh: chữ thường, đậm

2.   Phương thức tuyển sinh

a)   Nhà trường tuyển sinh dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh đối với tất cả các ngành học;

b)    Riêng các ngành có môn thi năng khiếu, Nhà trường tuyển sinh dựa vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT Quốc gia và điểm thi môn năng khiếu do Nhà trường tổ chức thi để xét tuyển;

c)   Điểm trúng tuyển xác định theo ngành học.

3.   Đối tượng tuyển sinh, ưu tiên trong tuyển sinh

a) Vùng tuyển: Các ngành sư phạm chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu tại Quảng Bình. Các ngành đào tạo cử nhân, kỹ sư ngoài sư phạm tuyển sinh trong cả nước. Điểm trúng tuyển theo ngành học.

b)Ưu tiên trong tuyển sinh:Nhà trường áp dụng ưu tiên trong tuyển sinh về tuyển thẳng và ưu tiên trong xét tuyển vào các ngành học của các đối tượng quy định tại khoản 2, và khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh 2017. Cụ thể:

-    Ưu tiên theo nhóm đối tượng và theo khu vực (theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh 2017) với khung điểm ưu tiên theo mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) đối với thang điểm 10.

-   Ưu tiên xét tuyển thẳng vào trường các đối tượng được quy định tại khoản 2, và khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh 2017.

-    Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được Nhà trường ưu tiên trong xét tuyển vào trường theo khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh 2017.

4.   Điều kiện đăng ký xét tuyển

-   Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

-   Căn cứ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia, Bộ GDĐT xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ĐH, sau đó Nhà trường xây dựng phương án xét tuyển.

-   Riêng các ngành có môn thi năng khiếu (GD mầm non; GD thể chất; CĐSP Mỹ thuật, CĐSP Âm nhạc): Điểm môn thi năng khiếu phải đạt 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

5.   Tuyển sinh các ngành có môn thi Năng khiếu

-    Điều kiện xét tuyển các ngành có môn thi năng khiếu: Để xét tuyển vào các ngành có môn thi năng khiếu, thí sinh phải dự thi các môn năng khiếu do trường Đại học Quảng Bình tổ chức hoặc sử dụng kết quả thi môn năng khiếu tương ứng cùng  khối ngành đào tạo của các Trường ĐH khác tổ chức thi trong năm 2017;

Nhận hồ đăng tham gia thi năng khiếu: từ 25/4/2017 đến hết ngày 10/6/2017

Tổ chức thi các môn năng khiếu: ngày 28,29 và 30/6/2017

-   Hồ sơ đăng ký dự thi: Theo quy định của Nhà trường (có file đính kèm phía dưới).

 

6.   Điểm xét tuyển

a)   Điểm xét tuyển các ngành không quy định môn thi chính:

Điểm xét tuyển = điểm thi môn 1+điểm thi môn/bài 2+điểm thi môn/bài 3+điểm ưu tiên (theo khu vực và đối tượng);

b)   Điểm xét tuyển các ngành có quy định môn thi chính hoặc môn năng khiếu:

Điểm xét tuyển = điểm thi môn 1+điểm thi môn/bài 2+(điểm môn thi chính hoặc môn năng khiếu)2 + điểm ưu tiên (theo khu vực và đối tượng).

c)   Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là bằng nhau (không có chênh lệch điểm)

d)    Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Sử dụng môn so sánh đối với các thí sinh bằng điểm.

7.   Hồ sơ,thời gian, cách thức - địa điểm đăng ký xét tuyển

-   Nhà trường tổ chức tiếp nhận Hồ sơ ĐKXT và xét tuyển theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu chưa đủ chỉ tiêu, Nhà trường sẽ thông báo công khai xét tuyển bổ sung (ngành, chỉ tiêu).

-   Để tham gia xét tuyển đợt 1, thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia theo quy định của sở GDĐT kèm theo lệ phí ĐKXT. Các đợt  xét bổ sung, thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định của Nhà trường.

-    Đối với các ngành cao đẳng ngoài sư phạm, Nhà trường tổ chức nhận hồ sơ ĐKXT từ ngày 15/7/2017, (sau khi thí sinh đã nhận được phiếu kết quả thi THPT quốc gia), thí sinh gửi hồ sơ ĐKXT về cho Nhà trường để được xét tuyển cùng đợt với đợt xét tuyển đợt đầu tiên (xét tuyển đợt 1), cụ thể như sau:

a)   Hồ sơ ĐKXT

-   Phiếu ĐKXT (theo mẫu) có ghi rõ đợt xét tuyển. Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất);

-   Bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2017;

-   Bản sao hợp lệ các loại giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

-    Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để Nhà trường thông báo kết quả xét tuyển.

b)   Thời gian, cách thức - địa điểm:

-   Thời gian: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-   Cách thức - địa điểm:

+ Cách 1: Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo (tầng 2, Nhà Hiệu bộ - Trường Đại học Quảng Bình)

+ Cách 2: Nộp qua đường bưu điện (căn cứ vào dấu ngày gửi trên phong bì để tính thời gian nộp hồ sơ xét tuyển), Hồ sơ gửi về theo địa chỉ:

Bộ phận tuyển sinh - Phòng Đào tạo- Trường Đại học Quảng Bình Số 312 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới- Quảng Bình

 

8.    Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

Nhà trường áp dụng mức thu lệ phí tuyển sinh theo khoản 1, 2, 3 thông tư 40/2015- TTLT-BTC-BGDĐT, cụ thể như sau:

-   Thí sinh sử dụng kết quả thi để xét tuyển vào Trường: 30.000 đồng/hồ sơ

-   Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng: 30.000 đồng/hồ sơ.

-   Thí sinh đăng ký tuyển sinh vào các ngành năng khiếu hoặc các ngành có thi năng khiếu:

+ Đăng ký tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ.

+ Đăng ký tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển các môn năng khiếu: 300.000 đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn năng khiếu).

9.   Trúng tuyển và Nhập học

a)    Thí sinh trúng tuyển vào trường Đại học Quảng Bình phải xác nhận nhập học vào trường trong thời hạn quy định của Bộ GD&ĐT bằng cách gửi bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia đến trường bằng thư chuyển phát nhanh hoặc trực tiếp tại trường (đối với trường hợp trúng tuyển đợt 1) hoặc có thể bằng phương thức trực tuyến (đối với trường hợp trúng tuyển các nguyện vọng bổ sung).

b)    Thí sinh trúng tuyển vào trường Đại học Quảng Bình cần nộp bản sao hợp lệ những giấy tờ sau đây: Học bạ; Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp THPT đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước; Giấy khai sinh; Các minh chứng để  được hưởng chế độ ưu tiên quy định trong văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT; Giấy triệu tập trúng tuyển.

-   Muốn biết thêm chi tiết, thí sinh truy cập vào website: www.qbu.edu.vn hoặc www.quangbinhuni.edu.vn

-   Đường dây nóng phục vụ tuyển sinh: 0232.3824052

 

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

PGS TS Hoàng Dương Hùng

ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Phòng Công tác sinh viên- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình